Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Admin

Gốc > THỜI SỰ GIÁO DỤC >

“Hai GS Nguyễn Văn Đỗ và GS Trần Đức Thiệp là tấm gương sáng

(Dân trí)- “Hai GS Nguyễn Văn Đỗ và GS Trần Đức Thiệp là tấm gương sáng về tinh thần say sưa, nghiên cứu khoa học quyết tâm khắc phục khó khăn, không bỏ nghề trong hoàn cảnh khó khăn”, GS Nguyễn Văn Hiệu, Chủ tịch Hội đồng giám khảo cuộc thi Nhân tài Đất Việt nói.

GS Trần Đức Thiệp, hiện là Chủ tịch Hội hạt nhân Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Máy gia tốc Tương lai Châu Á, Ủy viên Hội đồng Diễn đàn nghiên cứu bức xạ synchrontron Châu Á Đại dương. GS Nguyễn Văn Đỗ là Chủ tịch Hội đồng khoa học Viện Vật lý, Ủy viên Ủy ban Số liệu hạt nhân Quốc tế, thuộc Ủy ban Năng lượng nguyên tử Quốc tế (IAEA).

Hai giáo sư đã tham dự giải thưởng "Nhân tài Đất Việt" với công trình “Nghiên cứu cấu trúc hạt nhân và các phản ứng hạt nhân”.
 
GS Nguyễn Văn Đỗ (trái) và GS Trần Đức Thiệp

Nhận xét về GS Nguyễn Văn Đỗ và GS Trần Đức Thiệp, GS Nguyễn Văn Hiệu, Chủ tịch Hội đồng giám khảo cuộc thi Nhân tài Đất Việt cho biết: “Hai GS là 2 người giỏi nhất Việt Nam về lĩnh vực Vật lý hạt nhân nên không ai đủ trình độ đề xét công trình của họ. Chúng tôi phải gửi ra nước ngoài xin ý kiến nhận xét của các giáo sư có tiếng và Việt kiều ở nước ngoài. Hai GS Thiệp và Đỗ là tấm gương sáng về tinh thần say sưa, nghiên cứu khoa học quyết tâm khắc phục khó khăn, không bỏ nghề trong hoàn cảnh khó khăn”.

Từ máy Gia tốc cổ lỗ tới đóng góp công trình nguyên tử quốc tế

GS Nguyễn Văn Đỗ học tại trường ĐH Tổng hợp Budapest, Hungary và GS Trần Đức Thiệp học ở trường ĐH Tổng hợp Quốc gia Sophia Bulgaria đều về chuyên ngành Vật lý hạt nhân. Cả hai ông đều tốt nghiệp xuất sắc và được GS Nguyễn Văn Hiệu mời về làm việc tại Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam.
 
Vào thời gian cuối năm 70, đầu những năm 80, đất nước chuyển sang cơ chế thị trường, ngành Vật lý hạt nhân bị quên lãng không được đầu tư, không có công trình, đề tài cấp nhà nước cho lĩnh vực hạt nhân. Cho nên có người giỏi nhưng không có kinh phí để nghiên cứu lĩnh vực này. Rất may, lúc đó Viện khoa học công nghệ Việt Nam hoạt động độc lập, ngân sách của Viện rất ít ỏi nhưng mấy chục năm liền tất cả các thế hệ lãnh đạo của Viện nhận thức được ngành Vật lý hạt nhân hết sức quan trọng, hết lòng, hết sức động viên các nhà khoa học trong Viện Vật lý. Nhận được sự ủng hộ của lãnh đạo, GS Nguyễn Văn Đỗ và Trần Đức Thiệp đã kiên trì, bền bỉ nghiên cứu ngành Vật lý hạt nhân.
 
Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy nhưng hai giáo sư được may mắn nghiên cứu trên máy gia tốc của Nga tặng GS Nguyễn Văn Hiệu năm 1982 (trước đó nước bạn đã sử dụng máy này được 10 năm). Từ chiếc máy đó, các số liệu về phản ứng hạt nhân mà GS Thiệp và Đỗ nghiên cứu thu được đã được cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế công nhận và đưa vào kho tàng dữ liệu hạt nhân, cùng với các số liệu của các nhà khoa học nước ngoài để cho tất cả mọi người sử dụng thiết kế tính toán các lò phản ứng hạt nhân và các nhà máy lò hạt nhân. Bản thân GS Trần Đức Thiệp và GS Đỗ lần lượt thay nhau được bầu vào Ủy ban máy gia tốc Châu Á mà ở đó có các nhà khoa học Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapo.... Riêng GS Nguyễn Văn Đỗ được bầu vào Ủy ban số liệu hạt nhân của cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế.
 
Cỗ máy Gia tốc có tuổi đời gần 40 năm
 
và 2 giáo sư hàng đầu ngành Vật lý hạt nhân Việt Nam
 
Hy sinh bản thân cho ngành Vật lý hạt nhân

Đam mê nghiên cứu khoa học đã ngấm vào máu thịt của hai vị giáo sư. Bởi làm việc trong ngành Vật lý hạt nhân rất vất vả và thiếu thốn về thiết bị. Đối với ngành Vật lý hạt nhân ngay cả những nước giàu có cũng không đủ thiết bị để làm việc chứ không kể đến nước nghèo như Việt Nam. Đặc biệt làm việc với máy gia tốc vì đòi hỏi kỹ thuật rất cao. Trong khi đó, máy cũ, điều kiện làm việc thiếu thốn, độc hại. Nghiên cứu khoa học trên những thiết bị cũ nhưng hai GS đã thu được nhiều kết quả khoa học. Đạt được điều đó, phải có sự quyết tâm đam mê và tinh thần độc lập suy nghĩ. Hai giáo sư đã chứng minh được điều đó.

GS Trần Đức Thiệp nhớ lại: “Anh em chúng tôi đã thức trắng nhiều đêm điều khiển máy để hoàn thiện các công trình nghiên cứu của mình. Kinh phí thì hạn hẹp, thiết bị nhiều lúc bị hỏng, chúng tôi phải dựa vào bạn bè đồng nghiệp ở nước ngoài. Mỗi chuyến đi công tác, chúng tôi tích lũy thu thập thêm chi tiết, phụ tùng mà ở Việt Nam không có”.

“Đi trên con đường nghiên cứu khoa học là con đường gập ghềnh gian nan. Đôi lúc cảm giác như mình đơn độc nhưng đổi lại thì đây là lĩnh vực hết sức hấp dẫn. Chúng tôi tìm được niềm vui trong đó và hết sức hạnh phúc khi nghiên cứu thu được kết quả” - GS Nguyễn Văn Đỗ chia sẻ.

Làm khoa học đôi khi quên mình và thậm chí hy sinh cả tính mạng cũng chỉ vì lòng đam mê. Cách đây 20 năm, Viện khoa học Vật lý cùng gia đình những tưởng đã phải chia tay với GS Trần Đức Thiệp khi ông đang thử nghiệm nghiên cứu bị chiếu xạ vì máy gia tốc trục trặc. GS Thiệp đã bị thương rất nặng, mất hẳn bàn tay phải và bàn tay trái cũng không còn nguyên vẹn. Rất may, Ủy ban Năng lượng nguyên tử quốc tế có cam kết là đảm bảo sức khỏe cho người nghiên cứu về lĩnh vực này nên Chính phủ Pháp nhận GS Thiệp sang chữa bệnh.

“Họ không tiếc tiền, tiếc của để cứu tính mạng cho tôi và tôi đã vượt qua được năm tháng khó khăn đó. Nhân dịp này, tôi cảm ơn Chính phủ Pháp, các bác sĩ Việt Nam đã làm mọi việc để cứu tính mạng tôi” - GS Thiệp nghẹn ngào nói.
 
GS Trần Đức Thiệp với bàn tay không còn nguyên vẹn
 
GS.VS Nguyễn Văn Hiệu khẳng định: “Có thể ví với xe đạp cọc cạch các anh đã đi được một chặng đường rất dài và đạt được kết quả tốt đẹp”.

Mong muốn có chính sách cụ thể tới ngành Vật lý hạt nhân

Đam mê nghiên cứu khoa học và mong muốn truyền đạt kiến thức lại cho các học trò luôn cháy bỏng trong tâm hồn của 2 giáo sư.

Niềm vui lớn nhất của 2 giáo sư hiện nay là Nhà nước đã bắt đầu quan tâm tới ngành hạt nhân, trong đó có ngành Vật lý hạt nhân. Tuy nhiên, các giáo sư cũng băn khoăn và lo lắng bởi vẫn còn quá nhiều khó khăn trước mắt.

“Vật lý hạt nhân là ngành khoa học mũi nhọn, có ý nghĩa rất lớn trong việc khám phá và ngược lại nó cũng có nhiều ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống. Cho nên hầu hết các nước trên thế giới họ đều quan tâm đến lĩnh vực mũi nhọn trong đó có hạt nhân. Với vị thế đó, tôi nghĩ trong tương lai Vật lý hạt nhân còn có nhiều đóng góp hơn nữa. Do vậy, tôi chỉ có nguyện vọng mong muốn ngành nghiên cứu hạt nhân phát triển thật mạnh, vững chắc nhưng cần phải có sự quan tâm của nhà nước, cần có quy chế, chính sách cụ thể chứ không nói chung chung. Hiện nay, lương của cán bộ khoa học quá thấp”, GS Thiệp nói.
 
Để phát triển vững mạnh ngành Vật lý hạt nhân thời gian tới thì phải chuẩn bị đội ngũ cán bộ khoa học và thiết bị cơ bản để họ làm việc. GS Đỗ cho rằng: “ Ở nước ta, ngành hạt nhân có từ lâu và do điều kiện khó khăn nên ngành Vật lý hạt nhân chưa có điều kiện phát triển nhưng chúng ta đã làm được nhiều việc đóng góp cho thế giới. Chúng ta phải cố gắng về nguồn nhân lực và chuẩn bị thiết bị cho công tác nghiên cứu. Đối với khoa học Vật lý hạt nhân ngoài kiến thức thì vấn đề kỹ thuật cũng hết sức quan trọng. Học đi đôi với hành”.
Hồng Hạnh
 
TQT: Đôi điều thông tin thêm và hình ảnh về GS-TS Trần Đức Thiệp:
*GS-TS Trần Đức Thiệp, quê thôn 3 Yên Hồ -Đức Thọ; sinh ra trong 1 dòng họ có nhiều người đậu đạt cao; là anh trai của TS Trần Đức Lịch ( Vụ trưởng Vụ KHCN); là học sinh Cấp 2 Nguyễn Biểu, cấp 3 Trần Phú. GS khi lên lớp 4 thì cha mất, GS đã vượt qua nghèo khó để vươn lên học tốt. GS là tấm gương sáng cho các thế hệ HS noi theo. Với gần 140 công trình khoa học, GS Thiệp đã góp phần mình vào xây dựng nền CN hạt nhân xứng đáng nhận phần thưởng cao quý.
            Xin chúc mừng GS Thiệp.
 
img_gs_thiep_500img_0751_500

 Ảnh trái: GS-TS Trần Đức Thiệp cùng thầy bạn cũ thăm khu mộ Trần Phú ( Ảnh TQT)

Ảnh phải: GS-TS-Trần Đức Thiệp hàng đầu thứ 2 từ trái sang. Tại " Uy ban may gia toc tuong lai chau A tai Hoi nghi lan thu 15 to chuc tai Trung tam Khoa hoc POSTECH, thanh pho Pohang, Han Quoc tu 16 den 19 thang 11 nam 2009".

 
Ảnh dưới: Vợ chồng nguyên Viện trưởng Viện KTTT Nguyễn Tất Hiển (Trái) và vợ chồng GS Thiệp

img_0490_500

img134_500Thầy Trần Quốc Thường và GS Thiệp tại nhà GS Thiệp.(QT gọi GS bằng chú) 
co_ng_img_0667_500 
GS Thiệp và cô Nguyệt (GVCN hồi lớp 7) thầy Mậu cùng bạn bè vào thăm nhà nhà QT.
img_1472_500_01

   Hai anh em GS-TS Trần Đức Thiệp và TS Trần Đức Lịch tới thăm và tặng quà cho Quỹ NA-KH tại nhà thầy Trần Quốc Thường.

* TQT  giới thiệu một số công trình khoa học của GS-TS Trần Đức Thiệp.

GS-TS Trần Đức Thiệp

ca6vgtqh

                                     THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN

  1. Họ và tên: Trần Đức Thiệp
  2. Sinh ngày 12 tháng 10 năm 1949.
  3. Quê quán: xã Yên Hồ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
  4. Nơi cư trú hiện nay: Nhà số 7, Ngách 158/169, Ngõ 158, Phố Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Hà Nội.
  5. Dân tộc: Kinh, Tôn giáo: Không
  6. Số điện thoại di động: 0983201915    ĐT cơ quan: 0437564317

ĐT nhà riêng: 0438230394         E-mail: tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">td .vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn"> >tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn">tdthiep@iop.vast.ac.vn

  1. Chức vụ cao nhất: Bí thư chi bộ, Phó Viện trưởng Viện Vật lý, Chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện Vật lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Hiện nay là Chủ tịch Hội Hạt nhân Việt Nam, Uỷ viên Hội đồng chức danh Giáo sư ngành Vật lý, Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước, Uỷ viên Uỷ ban Máy gia tốc tương lai Châu Á và Uỷ viên Hội đồng Diễn đàn nghiên cứu bức xạ synchrotron Châu Á- Đại dương.

  1. Đơn vị công tác hiện nay: Viện Vật lý, Viện Khoa học và Công nghệ , Việt Nam.
  2. Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ

-         Chuyên ngành: Vật lý hạt nhân.

-         Trường đào tạo: Đại học Tổng hợp Quốc gia Sophia.

-         Nước đào tạo: Cộng hòa nhân dân Bulgaria.

-         Tên luận án tiến sĩ: Nghiên cứu cấu trúc bề mặt chứa Thiếc trên đế Silic bằng phương pháp năng phổ Messbauer chọn lọc theo độ sâu.

-         Năm được cấp bằng: 1977.

-         Được công nhận chức danh Phó Giáo sư năm 1991 và  Giáo sư năm 2001, chuyên ngành Vật lý hạt nhân.

  1.  Trình độ chính trị: Cao cấp
  2.  Tóm tắt quá trình công tác:

-         Năm 1972 tốt nghiệp ĐHTH Quốc gia Sophia, Bulgaria được chuyển tiếp nghiên cứu sinh. Trong thời gian chờ đi làm NCS từ tháng 4/1973 – 12/1973 công tác tại Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp là cán sự 4. Từ tháng 1/1974 - 12/1977 là NCS và cộng tác viên khoa học của Khoa Vật lý, ĐHTH Quốc gia Sophia.

-         Từ tháng 7/1978- 8/1987 cán bộ nghiên cứu Viện Vật lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Đã giữ chức vụ phó trưởng phòng Vật lý hạt nhân, thư ký Hội đồng Khoa học Viện.

-         Tháng 9/1987 thành lập Trung tâm Vật lý Hạt nhân trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Từ tháng 9/1987 – 5/1992 đã giữ các chức vụ Trợ lý giám đốc kiêm trưởng phòng, rồi Phó giám đốc và Giám đốc Trung tâm.

-         Từ tháng 6/1992 thành lập Viện Vật lý Quốc gia trên cơ sở hợp nhất Viện Vật lý, Trung tâm Vật lý lý thuyết và Trung tâm Vật lý hạt nhân, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Đã giữ các chức vụ Phó Viện trưởng Viện Vật lý quốc gia, Giám đốc Trung tâm Vật lý hạt nhân và Chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện.

    Trong quá trình công tác đã tiến hành thành công các nghiên cứu về phản ứng quang phân hạch và quang hạt nhân trong vùng cộng hưởng lưỡng cực khổng lồ sử dụng các máy gia tốc điện tử như Microtron và  gia tốc thẳng. Khai thác hiệu quả hai thiết bị gia tốc đầu tiên của Việt Nam là máy phát nơtron NA-3-C và Microtron MT-17 trong nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và đào tạo nhân lực. Trên cơ sở các thiết bị này đã tiến hành thành công những nghiên cứu cơ bản thực nghiệm đầu tiên về phản ứng hạt nhân ở Việt Nam cũng như xây dựng được nhiều quy trình phân tích kích hoạt các đối tượng khác nhau như hàm lượng protein trong ngũ cốc, đơn và đa nguyên tố trong các mẫu địa chất.... Chủ trì và tham gia thực hiện thành công trên 20 đề tài cấp nhà nước, cấp bộ và cấp cơ sở; hướng dẫn thành công 5 luận án Tiến sĩ, nhiều luận án Thạc sĩ và Cử nhân và công bố trên 130 công trình khoa học trên các tạp chí và hội nghị khoa học quốc tế và quốc gia; giảng dạy cao học và đại học các môn Cấu trúc hạt nhân, Phản ứng hạt nhân, Máy gia tốc và ứng dụng và Các phương pháp xử lý số liệu hạt nhân tại Viện Vật lý, Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Bách khoa Hà Nội. Xuất bản sách Máy gia tốc, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật phục vụ cho sinh viên đại học, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu. Đã tham gia nghiên cứu khoa học và báo cáo hội nghị khoa học quốc tế ở nhiều nước như Bulgaria, Nga, Cộng hòa liên bang Đức, Italia, Mỹ, Thụy sĩ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp. Tham gia nhiều tổ chức khoa học quốc tế và quốc gia như Uỷ viên Uỷ ban máy gia tốc tương lai Châu Á (Asian Committee for Future Accelerator), Uỷ viên Hội đồng của Diễn đàn nghiên cứu bức xạ synchrotron Châu Á Đại dương (Council of the Asian Oceania Forum for Synchrotron Radiation Research), Chủ tịch Hội Hạt nhân Việt Nam và Uỷ viên Thường vụ Trung ương Hội Vật lý Việt Nam, Uỷ viên  Ban Chấp hành Trung ương Hội khoa học phân tích Hóa, Lý và  Sinh học Việt Nam, Uỷ viên Ban biên tập Tạp chí Khoa học và Công nghệ hạt nhân Việt Nam, Uỷ viên Hội đồng Khoa học, Công nghệ và Đào tạo Viện năng lượng nguyên tử Việt Nam, Uỷ viên Ban biên tập Tạp chí Vật lý Quốc gia Communications in Physics.

  1. Những đề tài khoa học và công trình khoa học đã thực hiện:

             CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC CHỦ TRÌ HOẶC THAM GIA

1. Đề tài cấp nhà nước, Mã số 48E0102C, chủ trì

"Phân tích thành phần hóa học của Vật chất " (Thuộc chương trình Vật liệu,1988-1990). Nghiệm thu : 29/8/1990. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.

2. Đề tài cấp nhà nước, Mã số 50B.01.04, đồng chủ trì

(Chương trình Nhà nước 50B- Nhiên liệu hạt nhân 1988-1990). Nghiệm thu :  4/9/1990.Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.

3. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước,Mã số KT 04.3.2.2, chủ trì    “Nghiên cứu cấu trúc hạt nhân và phản ứng hạt nhân trong vùng năng lượng  kích thích thấp trên máy gia tốc", (Chương trình nghiên cứu nhà nước về khoa học cơ bản 1991-1993). Nghiệm thu : 30/11/1993.Nơi quản lý kết quả : Bộ  KHCN & MT.

4. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước, Mã số KT 04.3.2.11, chủ trì, “Nghiên cứu một số phản ứng hạt nhân (g , p), (g , f)  tạo cặp isome ở vùng năng  lượng thấp", (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1993-1995). Nghiệm thu : 16/11/1995.Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.

5. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước, Mã số KT 04.3.2.9, tham gia  "Nghiên cứu phân hạch của U238  và Th 232" (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1993-1995). Nghiệm thu: 18/11/1995, Nơi quản lý kết quả:Bộ KHCN & MT.

6. Dự án cấp Bộ ( Viện Khoa học Việt Nam ), chủ trì

"Xây dựng phòng thí nghiệm Phân tích kích hoạt hiện đại" ( 1991-1993). Nghiệm thu : 12/1993. Nơi quản lý kết quả : Trung tâm KHTN & CNQG.

7. Đề tài cấp nhà nước, Mã số KC 09.08 B, chủ trì   phần trên máy gia tốc Microtron MT-17.

"Khai thác thiết bị hạt nhân" (Chương trình nhà nước KC09- Công nghệ hạt nhân 1992-1993). Nghiệm thu : 21/3/1994. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.

8. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước , Mã số  4.2.2.2, chủ trì

(Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1996-1997). Nghiệm thu:  12/1997.Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT

9. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước , Mã số  4.2.2.4, tham gia

"Nghiên cứu tương tác của bức xạ từ máy gia tốc Microtron với vật chất" (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1996-1997). Nghiệm thu: 12/1997. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.

10. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước, Mã số   4.2.5A, tham gia

"Nghiên cứu các đồng vị sóng ngắn và hoạt độ thấp" (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1996-1997). Nghiệm thu : 12/1997. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.

11. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước , Mã số , tham gia

"Nghiên cứu kỹ thuật đo phông thấp" (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1996-1997). Nghiệm thu : 12/1997. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.

12. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước, Mã số  4.2.1B, tham gia

Nghiên cứu phân hạch của một số hạt nhân actinit trên máy gia tốc nhỏ”(Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1996-1997).Nghiệm thu : 12/1997. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.

13. Đề tài nghiên cứu cơbản cấp nhà nước, Mã số  4.2.1b, chủ trì

“Cấu trúc và phản ứng hạt nhân”.Thời gian thực hiện 3 năm  1998-2000. Nghiệm thu: 12/2000. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.

14. Đề án nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước , Mã số : 430201, chủ trì

"Nghiên cứu phản ứng hạt nhân với  photon và proton trên các máy gia tốc". (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 2001-2003). Nghiệm thu:12/2003. Nơi quản lý kết quả: Bộ KHCN & MT.

15. Đề án nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước trọng điểm , Mã số  430104, Chủ trì.

"Nghiên cứu phản ứng quang hạt nhân và cấu trúc hạt nhân trên chùm  điện tử năng lượng thấp  và trung bình của các máy gia tốc" (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 2004 -2005). Nghiệm thu : 12/2005. Nơi quản lý kết quả: Bộ KH & CN.

16. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước  trọng điểm, Mã số  403806, Chủ trì.

"Nghiên cứu quang phân hạch và phản ứng quang hạt nhân phát các loại hạt khác nhau trong vùng cộng hưởng khổng lồ". Thời gian thực hiện: 2006-2008. Nghiệm thu: 7/2009, Quyết định Số:1310/BKHCN, ngày 20/07/2009. Nơi quản lý kết quả : Bộ KH & CN.

17. Đề tài hợp tác quốc tế giữa Viện KH&CN Việt Nam và Qũy NCCB viện Hàn lâm khoa học Liên bang Nga giai đoạn 2007-2008, Chủ trì.

“Nghiên cứu các mode phân rã hiếm của mảnh phân hạch hạt nhân”. Nghiệm thu ngày 9/10/2009,QĐ Số:1235/QĐ-KHCNVN, ngày 9 tháng 10 năm 2009.

18. Đề tài nghiên cứu cơ bản Nhà nước của Qũy phát triển Khoa học và Công nghệ    NAFOSTED  2009 – 2012, Mã số 103.04.108.09”, Chủ trì.

“Nghiên cứu phản ứng quang hạt nhân và phản ứng trao đổi điện tích trên  các máy gia tốc,, 

                                DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

A. Công bố trong các tạp chí Quốc tế:        

1. Tz. Bonchev, Tran Duc Thiep, L.V.Sang, G.Koushev.

 Effect of Atomic Number of Diffuser During Passage of Low - Energy  Electrons Through Matter”. Corp. Rend. de l’Acad. des Sciences Bulgare T.30, N.6(1977) 817.

2. Tran Duc Thiep, Tz. Bonchev, St. Peneva, M.Mitrikov, K.Topalova and E.Tsukeva

Study of Tin (IV) Oxide Layers Using the Messbauer Effect”. Bulg. J.Phys. IV(1977) 2, 130.

3. Tran Duc Thiep, Tz. Bonchev , Nguyen Chi Toa and St. Peneva

“Oxidation Mechanism of Thin Film of Metallic Tin Deposited on Glass”. Bulg. J. Phys. IV (1977) 4, 399.

4. Tz. Bonchev, Tran Duc Thiep and B. Kovacheva

Obtainment of p-n Junction With Diffusion of Metalic Tin in Silicon”. Corp. Rend. de l’Acad. Bulgare des Science  T.30, N9(1977) 1271.

5. Tz. Bonchev, Tran Duc Thiep ,I.N.Tikhov and B.Kovacheva

“The Structure of p-n Junction With Diffusion of Tin in Silicon and Method for  Its    Obtainment”. Sofia , Bulgaria, Author Certificate N : 25616/1978.

6. Vo Dac Bang, Tran Duc Thiep , Tran Dai Nghiep, Phan Thu Huong, S.Gerbish

A Possibility for Determinations of Absolute Efficiency of Semiconductor  Detectors"   Preprint, JINR, Dubna, 13-83-504, 1983.

7. Vo Dac Bang, Tran Duc Thiep , T.D.Nghiep, S. Gerbish, P.T.Huong, P.T.Nam

 “Determination of Rare - Earth Elements in Geological Samples Using Mixed   Irradiation”, J. Radioanal. And Radiochem. Letters, V.86, N.5.

8. Vo Dac Bang, Tran Duc Thiep , Iu.Zametnhin, T.D.Nghiep, P.T.Huong and L.T.C.Tuong

“Yields of Photofission Producs of 241Pu”, J. Atomic Energy T. 58,N.4(1985)275 ( in Rusian).

9. Tran Duc Thiep , T.D.Nghiep, L.D.Dien and T.M.Tromoneva

“Determination of Protein Content in Rice Using a Microtron”, Corp. Rend. de l’Acad. des Sciences  Bulgare, T.37, N.10(1984)1395. (in Russian ).

10. Tran Duc Thiep, Hoang Dac Luc, Truong Thi An

 “Isomeric Yield Ratios in Production of 142,m,gSm ... by 14 MeV Neutrons and         15 - 20   MeV Bremsstrahlungs”.  Bulg. J. of  Phys. , T.14, V.2 (1987) 152.

11. Nguyen Van Do, Tran Duc Thiep, Truong Thi An, T.M.Duc, H.N.Cuong

 “Fast Determination of Tin Content in Cassiterite Ores by Photon Activation Method”.  J. Radioanal. and Nucl. Chem. Letters , 107 (1) 29-37 (1986)29.

12. Nguyen Van Do, Tran Duc Thiep, Truong Thi An

“Determination of Gold in Geological Samples by Photon Activation Analysis”

J. Communications in Chemistry , Bulgarian Academy of Sciences, V.2, N.20 (1987)401.

13. Tran Duc Thiep, Truong Thi An, Dao Anh Minh , N.T.Khai, H.D.Luc, D.Kolev

“Studies of Isomeric Ratios in the Photonuclear Reactions, Induced by Bremsstrahlung in the Energy Range from 15 to 20.5 MeV”.Preprint of JINR, Dubna, USSR, E15-89-44,1989.

14. U.Kneissl, Tran Duc Thiep, W.Arnold, A.Degener, H. Friedrichs, R. Gobel, Th. Rommhold, D.D. Heil, W. Henkel, K. Huber, A.Jung, S. Lindenstruth, J. Margraf, H.H. Pitz , H. Schacht, U. Seemann, F.Steiper, R. Stock, Th.Weber,C.Wesselborg .

Kernphotoreactionen”.  Tatigkeitsbericht 1989. Scientific Works of the University of Giessen , Institute of Nucl. Physics, FRG ( in German).

15. Nguyen Van Do, Tran Duc Thiep T.T.An, T.M.Duc, H.N.Cuong

 “Fast Determination of Tin ...” J. Comm. in Chemistry, Bulg. Acad. of Sciences  V.2, N.20(1987)407.

16. W. Arnold, U. Kneissl, R.D Heil, Tran Duc Thiep, A.Degener, H. Friedrichs, R.Gobel, Th. rommhold, D.D. Heil, W. Henkel, K. Huber, A.Jung, S. Lindenstruth,

 J. Margraf, H.H. Pitz , H. Schacht, U. Seemann, F.Steiper, R. Stock, Th.Weber, C.Wesselborg

“Kernphotoreaktionen und Kernspectroskopie“. Strahlenzentrum, Justus- Liebig Universitat Giessen, Tatigkeitbricht 1990 - Kernphysik - Scientific Report .

17.  Tran Duc Thiep, N.V.Do, T.T. An, N.N. Son

“Nuclear Reactions with 14 MeV Neutrons and Bremsstrahlung in Gian Dipole Resonance (GDR) Region Using Small Accelerators”,J. Nuclear Physics A722(2003)569.

18.Tran Duc Thiep, T.T.An, T.D.Phu, P.V.Cuong, N.T.Vinh, N.T.P.Nam, T.T.T.My, A.G.Belov, O.D.Maslov and H. H. Thang

“Activation Method for Measurement of Bremsstrahlung Photon Flux Produced by Electron Accelerators”. J. Phys. of  Particles  and Nuclei Letters T2, N4(2005)127.

19.Tran Duc Thiep, Truong Thi An, Nguyen The Vinh, Phan Viet Cuong. A. G. Belov, O. D. Maslov and Trinh Thi Thu My.

“Experimental Study and Theoretical Consideration of the Isomeric Ratio in Photonuclear Reaction Au197(g,n)Au198m,g in  Giant Dipole Resonance Region”.J.  Phys. of  Part. and  Nuclei Letters, 2006,V.3,N.4(133)7.

20.  Nguyen Van Do, Pham Duc Khue, Tran Duc Thiep, Phung Van Duan,Young Seok

Lee, Hee-Seock Lee, Moo-Hyun. Cho, In Soo Ko and Won Namkung, A.K.M. Moinul Haque Meaze, K. Devan, and Guinyun Kim.

Measurements of Neutron and Photon Distributions by Using Activation Technique at Pohang Neutron Facility”. Journal of the Korean Physical Society, V.48, N.3(2006)382.

21. K. Devan, A. K. M. M. H. Meaze, and Guinyun Kim, Young Seok Lee, Hengsik

Kang, Moo-Hyun Cho, In Soo Ko and Won Namkung, Nguyen Van Do, Pham Duc Khue, Tran Duc Thiep and Phung Van Duan.

“Photoneutrons Produced at the Pohang Neutron Facility Based on an Electron Linac”. Journal of the Korean Physical Society V.49, N.1(2006)89.

22.  P. Gangski, VI. Zemenhik, V. Mishinski, Yu.E. Penhionzkevitch, N.N. Kolesnhikov,

V.G. Lucashik, T.D. Thiep, T.T. An, N.T. Vinh, P.V. Cuong.

“The Isomeric Ratio in fragment 135Xe from Photofission of Heavy Nuclei”. Comm. of the JINR, Dubna, Published in 2006, P15-2005-210.

23.  Tran Duc Thiep, Truong Thi An, Nguyen The Vinh, Phan Viet Cuong. A. G. Belov,

O. D. Maslov and Trinh Thi Thu My.

“Study of the Isomeric Ratio of  (γ, p) Photonuclear Reactions with isotopes and  in the Giant Dipole Resonance Region”, J. Phys. of  Particles and Nuclei Letters, T.4,N.5(2007)668.

24.  N.V.Do, P.D.Khue, K.T.Thanh, T.D.Thiep, P.V.Duan, Y.S.Lee, G.N.Kim, Y.Oh,

H.S.Lee, H.Kang, M.H.Cho, I.S.Ko  and W.Namkung

“Measurement of Isomeric Cross-Section Ratios for the 45Sc(γ, n)44m,gSc, natTi(γ, x)44m,gTi, 103Rh(γ, 4n)99m,gRh and natFe(γ, x)52m,gMn Reaction induced by 65 MeV Bremsstrahlung”, J. of the Korean Physical Society, V.50, N.2(2007)417.

25.  N.T.Khai, T.D.Thiep, T.T.An, PV.Cuong, N.T.Vinh, A.G.Belov and O.D.Maslov

“On the Role of Secondary Interactions in Production of Bremsstrahlung Spectra From a Thick Target”, J. Phys of  Particles and Nuclei Letters, 2008,T.5,N.5(147)743.

26.  T.D. Thiep, I. P. Gangrski, V.I. Zemenhik, G.V. Mishinski, Yu. Penhionzkevith,

N.N.Kolesnhikov, V.G.Lucasik, T.T. An, N.T. Vinh, P.V. Cuong, N.T.Khai.

“The Isomeric Ratio and Angular Momentum of Fragment 135Xe in Photofission of Heavy Nuclei”, Proceedings of  the International Symposium on Physics of Unstable Nuclei, ISPUN07, Hoi An, Vietnam, 3-7 July 2007, p.509, Published by World Scientific Publishing Co. Pte. Ltd.  New Jersey. London . Singapore . Beijing . Shanghai . Hong Kong . Taipei . Chennai.

27. T.D.Thiep, T.T.An, N.T.Khai, N.T.Vinh, P.V.Cuong, A.G.Belov and O.D.Maslov

“The Isomeric Ratios in Some Photonuclear Reactions (γ, n),( γ, p),( γ, 2n) and  (γ, np) Induced by Bremsstrahlungs With End-Point  Energies in the Giant Dipole Resonance Region”, J. Phys. of  Particles  and  Nuclei Letters,V.6, N.2(2009)126.

28. N.T.Khai, T.D.Thiep, T.T.An, P.V.Cuong, N.T.Vinh, Yu.P.Gangrski, G.V.Mishinski, V.I.Zhemenhik, Sh. Gerbish, A.G. Belov and O.D. Maslov.

“Monte-Carlo Calculations for Neutron Yield from Photonuclear reactions Following  

 Bremsstrahlung in Tungsten Target”, J. Phys. of  Particles and Nuclei  Letters, V.7, N.10 (2010 ) 17.

29. T. D. Thiep, T. T. An, N. T. Khai, N. T. Vinh, P. V. Cuong, I.P. Gangrski, I.E Pennhionzkevich, G.V. Minshinski and V.I. Zemenhik.

“The isomeric ratio of fragment 135Xe from photofission of 233U induced by 23.5      MeV bremsstrahlung”, J. Radioanalytical and Nuclear Chemistry, DOI:10.1007/s10967-010-0581-x (2010).

30. T. D. Thiep, T. T. An, N. T. Khai, P. V. Cuong  and N. T. Vinh

“The isomeric ratios in photonuclear reactions of natural strontium induced by   bremsstrahlungs in the giant dipole resonance region and by 65 MeV bremsstrahlung”,  J. Radioanalytical and Nuclear Chemistry, DOI:10.1007/s10967-010-0630-5(2010).

31. Y. Fujita, H. Fujita, T. Adachi, N.T. Khai, H.Dohmann, M. Dozono, D. Frekers, E.W. Grewe, K. Hatanaka, D. Ishikawa, H. Matsubara, H. Okamura, Y.Y. Oo, T. Ruhe, A. Tamii, T.D. Thiep, J.H. Thies, H.P. Yoshida

 The High Resolution (3He,t) Reaction on 118Sn and 120Sn”, Annual Report of the RCNP of Osaka University, Osaka, Japan 2010.                                                   

B.     Công bố trong các Hội nghị Quốc tế:

32. Tz. Bonchev, Tran Duc Thiep, A. Minkova

“Use of the Effect in Investigation of the Structure of System Cu-Sn”, Proc. of  International Conference on Messbauer Specroscopy, Part 2,  Bratislava , Czechoslovakia, September 3 - 9,1973, p.458.

33.  Tz. Bonchev, Tran Duc Thiep , M.Grozdanov, J.koushev, L.V. Sang, A. Minkova, St. Peneva

“Investigation of Profils of Conversional Electrons With the Help of Beta -   Spectrometer” ( in Bulgarian ), Proceed. of  National Conference on  Physics , Vidin, Bulgaria 1976.

34. Nguyen Van Do, Tran Duc Thiep

“Research Activities Based on Small Accelerators in Vietnam”, Report at the First Asian Particle Accelerators Conference APAC98, 23 - 27, March 1998, JAPAN.

35. Ng.V.Do, T.D.Thiep

“Nuclear Data Activities Based on Small Accelerators”, Proceeding, 2000 Workshop on " Nuclear Data Production and Evaluation" Pohang Accelerator Laboratory , Pohang, Korea, August 25 - 26, 2000.

36. Nguyen Van Do, Pham Duc Khue, Tran Duc Thiep

“Distribution of Bremstrahlung Produced in Tungsten Target by 15 MeV Electrons”,Proceeding, 2001 Workshop on " Nuclear Data Production and Evaluation" Pohang Accelerator Laboratory , Pohang, Korea, August , 2001.

37. N.V.Do, P.D.Khue, N.N.Son and T.D.Thiep

“Bremsstrahlung Radiation Production from 15 MeV Electron Beam  and Its Applications”, PIM 2002-International Workshop on Particle Beam & Plasma Interaction on  Materials. 31 January - 1 February 2002,Chiang Mai, Thailand.

38. N.V.Do, P.D.Khue, T.D.Thiep, G.N.Kim, H.S.Lee, Y.S.Lee, I.S.Ko, M.H.Cho and

W.Namkung

‘Test Experiments at Pohang Linac using Activation Technique”, Report of the Pohang Accelerator Laboratory, August 2002.

39. T.D. Thiep, N.V.VDo,T.T. An and N.N. Son

“Experimental Nuclear Physics Research Based On Accelerators in Vietnam”. Proceed. 0f The Symposium On Physics Of Unstable Nuclei (ISPUN 2002), Halong,Vietnam, 20 - 25 November 2002, p.71.

40. Tran Duc Thiep, N.V.Do, N.K.Thi, N.M.Sat, T.T.An and T.D.Phu

“Twenty Years Operating of Flerov Nuclear Reaction Laboratory Microtron MT-17 in Vietnam”, International Seminar on Low and Intermediate  Energy Electron Beam, 5-6 March 2003, Dubna, Russia and Scientific Transactions N:179(10), Nat. Uni. of Mongolia, School of Phys. and Electronics, ULAANBAATAR 2003.

41. Tran Duc Thiep, N.V.VDo, T.T. An and N.N. Son

“Experimental Study of Photofission of 242Pu, 238U, 235U and 232Th”. Proceeding of the Second International Coference on Chemistry and Phys. of Transactinide Elements, 16 - 20 November 2003, Napa, California, USA, p.155.

42. N.N.Son, T.D.Thiep and P.V.Cuong

“Structure Effects in Photofission”, Proceeding of the Second International Coference on Chemistry and Phys. of Transactinide Elements, 16 - 20 November 2003, Napa, California, USA, p.170.

43. Vo Van Thuan, T.T. Minh, N.V.Do and T.D.Thiep

“Accelerator Related Activity in Vietnam”, Proceedings of the Second Asian Particles Accelerator Conference, Beijing, China 2001, p.35.

44. Tran Duc Thiep, P.V.Cuong, F.Ibrahim, O.Bajeat, T.T.An, N.T.Vinh.

Calculation of Photofission Yield of 238U by Simulation Method”. Proceeding of 9-th Asia Pacific Physics  Conference, Hanoi 25-31 October 2004.

45. N.V. Do, P.D. Khue, K.T. Thanh, T.D. Thiep, P.V. Duan, G. Kim, H.S. Lee,

M.H.Cho, I.S. Ko and W. Namkung

“Neutron Energry Spectra and Angular Distribution from thick Pb target Irradiated by 2.5 GeV electrons”, SIAM PHYSICS CONGRESS 2006, March 23 – 25 2006, Chonburi, Thailand.

46. I.P. Gangski, VI. Zemenhik, V. Mishinski, Yu.E. Penhionzkevitch, N.N.

Kolesnhikov, V.G. Lucashik, T.D. Thiep, T.T. An, N.T. Vinh, P.V. Cuong.                        

135Xe Isomeric Ratio in Photofission of Heavy Nuclei”, Proceeding of III Inter. Conf.on the Chem.and Phys. of Transactinide Element,23 - 28 September 2007, Davos, Switzerland, p.76.

47. N.T.Khai, T.D.Thiep, T.T.An, PV.Cuong, N.T.Vinh, I. P. Gangski, A.G.Belov and O.D.Maslov

“Monte – Carlo Calculation  of Bremsstrahlung Spectra for Production of High Intensity Neutron Source From Linear Electron Accelerator”, Proceeding of ISINN – XV International Seminar on Interaction of Neutrons with Nuclei, Dubna, 16-19 May 2007, p.218.

48. Tran Duc Thiep, T.T.An, T.D.Phu, P.V.Cuong, N.T.Vinh, N.T.P.Nam, T.T.T.My,    A.G.Belov, O.D.Maslov and H. H. Thang

“Activation Method for Measurement of Bremsstrahlung Photon Flux Produced by Electron Accelerator”, Proceeding of 9-th Asia Pacific conference, Hanoi, Vietnam, 25-31 Oct. 2004.                  

49. T.D.Thiep, N.V.Do, N.K.Thi,N.M.Sat, T.T.An,T.D.Phu, N.T.Khai, N.T.Vinh and     P. V.Cuong

“Investigation at Beam Of The Microtron In Hanoi,Vietnam”, Report at the Inter.Conf. the Use of Electron Beam(ELECTRON 2007), 30 March 2007 Dubna, Russia and   Proceed. of the Inter.Conf. on Contemporary Physics-IV,University Press,Ulaanbaantar, Mongolia,10 - 20 August 2007, p.259.

50. Tran Duc Thiep    

“Accelerator Based Physics Research and Promotion of the Synchrotron Radiation   Activity in Vietnam”,  4 th Asian Ocean Forum for Synchrotron Radiation Research Workshop, 30 November - 1 December 2009  held in Shanghai Synchrotron Radiation Facility, Shanghai, China . 

 C. Công bố trong các Tạp chí Quốc gia:

51. Tran Duc Thiep, N.T.Huong, T.D.Phu, M.Duc, D.B.Cuong

“Tin Analysis with the Help of Messbauer Effect”, Scientific Communications of the National Centre for Scientific Research of Vietnam, T.1(1985)29. (in Vietnamese).

52. Vo Dac Bang , Tran Duc Thiep, Tran Dai Nghiep, Nguyen Ngoc Son

“Photofission of 235U at 15 and 18 MeV Bremsstrahlung”,  Scientific Communications of the National Centre for Scientific Research of Vietnam, T.1(1986)35.( in Vietnamese).

53. Truong Thi An , Tran Duc Thiep N.V.Do, P.T.Huong and P.T.Huong

“Analysis of Immenhite Ores by Activation Method”, Scientific Communications of the National Centre for Scientific Research of      Vietnam, T.1(1986)34. ( in Vietnamese).

54. Tran Duc Thiep, Hoang Dac Luc, Truong Thi An and Phan An

“Isomeric Yield Ratios of Some Nuclei formed in Nuclear Reactions with 14 MeV Neutrons and Bremsstrahlungs”, Scientific Communications of the National Centre for Scientific Research of  Vietnam, T.1(1986)18. ( in Vietnamese)

55. Nguyen Van Do,  Tran Duc Thiep , Le Dinh Lam, N.S.Luong, H.N.Cuong and Tran Minh Duc

“Fast Determination of Vonfram in  Cassiterite ores by Photon Activation Method”, Scientific Communications of the National Centre for Scientific Research of Vietnam  T.1(1986)28. (in Vietnamese).

56. Tran Duc Thiep , Truong Thi An, Hoang Dac Luc

“Investigation of Yield Isomeric Ratios of 120m,gSb and 122m,gSb Induced by 14 MeV Neutrons and 15 MeV Bremsstrahlung”, Scientific Communications of the National Centre for Scientific Research of  Vietnam, T.2(1987)25 ( in Vietnamese).

57. Tran Duc Thiep, Truong Thi An, Dang Van Khuong, Tran Minh Duc

“Analysis of Cu and Ni in Coper- Nikel Ores  by Photon  Activation Analysis Using a Microtron”,  Vietnamese Journal of Physics V.XIII, N.2(1988)5 ( in Vietnamese).

57. Dao Anh Minh , Tran Duc Thiep, Truong Thi An, Nguyen Tuan Khai

“Calculation of Bremsstrahlung Spectra of a Micro


Nhắn tin cho tác giả
Trần Quốc Thường @ 08:37 21/11/2011
Số lượt xem: 389
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến